090 750 1000 help.ordersys@gmail.com
← Tủ sách tài chính & giao tiếp

📊 Biểu đồ kế toán — Thông tư 99/2025

Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành 27/10/2025, hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026) — thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

TÀI SẢNđầu 1, 2 · dư Nợ
=
NỢ PHẢI TRẢđầu 3 · dư Có
+
VỐN CHỦ SỞ HỮUđầu 4 · dư Có
mới đổi tên điều chỉnh giảm
Tài sản33 tài khoản · tăng ghi Nợ
Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, số dư bên Nợ. Riêng 214, 229 là tài khoản điều chỉnh giảm: dư Có.
111Tiền mặt112Tiền gửi không kỳ hạnđổi tên113Tiền đang chuyển121Chứng khoán kinh doanh128Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn131Phải thu của khách hàng133Thuế GTGT được khấu trừ136Phải thu nội bộ138Phải thu khác141Tạm ứng151Hàng mua đang đi đường152Nguyên liệu, vật liệu153Công cụ, dụng cụ154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang155Sản phẩmđổi tên156Hàng hóa157Hàng gửi đi bán158Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuếđổi tên171Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ211Tài sản cố định hữu hình212Tài sản cố định thuê tài chính213Tài sản cố định vô hình214Hao mòn tài sản cố định215Tài sản sinh họcmới217Bất động sản đầu tư221Đầu tư vào công ty con222Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết228Đầu tư khác229Dự phòng tổn thất tài sản241Xây dựng cơ bản dở dang242Chi phí chờ phân bổđổi tên243Tài sản thuế thu nhập hoãn lại244Ký quỹ, ký cượcđổi tên
Nợ phải trả16 tài khoản · tăng ghi Có
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có. Một số tài khoản phải thu/phải trả có thể dư cả hai bên (vd 131, 331 khi trả trước).
331Phải trả cho người bán332Phải trả cổ tức, lợi nhuậnmới333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước334Phải trả người lao động335Chi phí phải trả336Phải trả nội bộ337Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng338Phải trả, phải nộp khác341Vay và nợ thuê tài chính343Trái phiếu phát hành344Nhận ký quỹ, ký cược347Thuế thu nhập hoãn lại phải trả352Dự phòng phải trả353Quỹ khen thưởng, phúc lợi356Quỹ phát triển khoa học và công nghệ357Quỹ bình ổn giá
Vốn chủ sở hữu7 tài khoản · tăng ghi Có
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có. 419 là tài khoản điều chỉnh giảm (dư Nợ); 412, 413, 421 có thể dư Nợ hoặc Có.
411Vốn đầu tư của chủ sở hữu412Chênh lệch đánh giá lại tài sản413Chênh lệch tỷ giá hối đoái414Quỹ đầu tư phát triển418Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu419Cổ phiếu mua lại của chính mình421Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Doanh thu3 tài khoản · tăng ghi Có
Phát sinh ghi Có, cuối kỳ kết chuyển sang 911 — không có số dư. 521 (giảm trừ) ghi Nợ, kết chuyển giảm 511.
511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ515Doanh thu hoạt động tài chính521Các khoản giảm trừ doanh thu
Chi phí sản xuất, kinh doanh8 tài khoản · tăng ghi Nợ
Phát sinh ghi Nợ, cuối kỳ kết chuyển (sang 154 hoặc 911) — không có số dư.
621Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp622Chi phí nhân công trực tiếp623Chi phí sử dụng máy thi công627Chi phí sản xuất chung632Giá vốn hàng bán635Chi phí tài chính641Chi phí bán hàng642Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thu nhập khác1 tài khoản · tăng ghi Có
Như doanh thu: ghi Có, kết chuyển sang 911.
711Thu nhập khác
Chi phí khác2 tài khoản · tăng ghi Nợ
Như chi phí: ghi Nợ, kết chuyển sang 911. 821 có tài khoản chi tiết mới 82112 — chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu.
811Chi phí khác821Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Xác định kết quả1 tài khoản
Gom doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ) để tính lãi / lỗ, rồi kết chuyển sang 421.
911Xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển cuối kỳ: doanh thu, chi phí → 911 → 421

chi phí → bên Nợ 911
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý DN
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế TNDN
911
Xác định
kết quả
lãi → Có 421
lỗ → Nợ 421
421 LN sau thuế
chưa phân phối
doanh thu → bên Có 911
511 Doanh thu bán hàng, dịch vụ
515 Doanh thu tài chính
711 Thu nhập khác
521 giảm trừ → trừ vào 511 trước

So với Thông tư 200/2014

Không còn trong danh mục TT99
161Chi sự nghiệp
417Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
441Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
461Nguồn kinh phí sự nghiệp
466Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
611Mua hàng
631Giá thành sản xuất
TKTên cũ (TT200)Tên mới (TT99)
112Tiền gửi Ngân hàngTiền gửi không kỳ hạn
155Thành phẩmSản phẩm
158Hàng hóa kho bảo thuếNguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
242Chi phí trả trướcChi phí chờ phân bổ
244Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cượcKý quỹ, ký cược
419Cổ phiếu quỹCổ phiếu mua lại của chính mình
3387Doanh thu chưa thực hiệnDoanh thu chờ phân bổ
Thêm mới: 215 Tài sản sinh học, 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận; tài khoản chi tiết 82112 (thuế TNDN bổ sung — thuế tối thiểu toàn cầu).

Tổng hợp từ Thông tư 99/2025/TT-BTC và các bản phân tích công bố công khai. Để học và tham khảo — khi làm sổ sách thật, đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính.

Cửa hàng điện máy Minh An — tháng đầu tiên (đơn vị: triệu đồng, thuế GTGT 10%, thuế TNDN 20%)

Kế toán trong 1 phút

Kế toán ghi lại mọi nghiệp vụ tiền – hàng của doanh nghiệp theo một quy tắc duy nhất: mỗi nghiệp vụ ghi ít nhất hai tài khoản, tổng bên Nợ luôn bằng tổng bên Có (ghi sổ kép). Nhờ vậy, ở bất cứ thời điểm nào:

TÀI SẢN  =  NỢ PHẢI TRẢ  +  VỐN CHỦ SỞ HỮU
  • Tài sản: thứ doanh nghiệp đang có và kiểm soát (tiền, hàng, máy móc, khoản khách còn nợ…).
  • Nợ phải trả: tiền doanh nghiệp còn nợ người khác (người bán, ngân hàng, nhà nước, người lao động…).
  • Vốn chủ sở hữu: phần còn lại thuộc về chủ — vốn góp cộng lợi nhuận giữ lại.

Doanh thu làm vốn chủ sở hữu tăng, chi phí làm vốn chủ sở hữu giảm. Vì vậy trong kỳ có thể viết rộng ra:

TÀI SẢN + CHI PHÍ  =  NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU + DOANH THU

Bên trái ghi Nợ khi tăng, bên phải ghi Có khi tăng. Chữ "Nợ", "Có" chỉ là tên hai cột của sổ, không có nghĩa là "đang nợ" hay "đang có".

Quy tắc ghi Nợ – Có

Loại tài khoảnTăng ghiGiảm ghiSố dư cuối kỳ
Tài sản (đầu 1, 2)NợCóNợ
Nợ phải trả (đầu 3)CóNợCó
Vốn chủ sở hữu (đầu 4)CóNợCó
Doanh thu, thu nhập (đầu 5, 7)CóNợ (kết chuyển)không có
Chi phí (đầu 6, 8)NợCó (kết chuyển)không có
Xác định kết quả (911)Nợ: chi phí · Có: doanh thu—không có

Mẹo nhớ: tài khoản nằm bên trái phương trình (tài sản, chi phí) tăng bên Nợ; tài khoản nằm bên phải (nợ phải trả, vốn, doanh thu) tăng bên Có.

Ngoại lệ cần nhớ — tài khoản điều chỉnh giảm: 214 Hao mòn TSCĐ và 229 Dự phòng tổn thất tài sản nằm trong nhóm tài sản nhưng dư Có; 419 Cổ phiếu mua lại nằm trong nhóm vốn nhưng dư Nợ; 521 Giảm trừ doanh thu ghi Nợ.

Thông tư 99/2025 thay đổi gì

Từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành 27/10/2025) thay cho Thông tư 200/2014. Những điểm chính liên quan hệ thống tài khoản:

  • Danh mục còn 71 tài khoản cấp 1 (TT200 có 76).
  • Thêm 215 Tài sản sinh học (súc vật nuôi, cây trồng) và 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận.
  • Bỏ 161, 417, 441, 461, 466, 611, 631.
  • Đổi tên một số tài khoản quen thuộc: 112 thành Tiền gửi không kỳ hạn, 155 thành Sản phẩm, 242 thành Chi phí chờ phân bổ, 3387 thành Doanh thu chờ phân bổ…
  • Thêm tài khoản chi tiết 82112 cho chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu.
  • Doanh nghiệp được chủ động mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp quản lý của mình, miễn bảo đảm lập được báo cáo tài chính theo quy định.
  • Báo cáo "Bảng cân đối kế toán" được gọi là Báo cáo tình hình tài chính.

Bảng đầy đủ ở thẻ Sơ đồ tài khoản phía trên (đánh dấu mới / đổi tên).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể đang áp dụng chế độ kế toán riêng (trước đây là Thông tư 133/2016). Nội dung trang này để học và tham khảo — khi lập sổ sách thật, hãy đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính và hỏi kế toán / kiểm toán viên.

Sơ đồ chữ T — đọc thế nào

Mỗi tài khoản vẽ như chữ T: bên trái là Nợ, bên phải là Có. Ví dụ tài khoản 112 sau ba nghiệp vụ:

              112 – Tiền gửi không kỳ hạn
        Nợ                         │                     Có
  (1) Góp vốn             500      │  (3) Trả người bán        220
  (7) Khách trả tiền      330      │  (4) Mua máy lạnh          60
                                   │
  Cộng phát sinh Nợ       830      │  Cộng phát sinh Có        280
  Số dư cuối kỳ Nợ        550      │

Số dư = Tổng Nợ − Tổng Có (với tài khoản dư Nợ). Thẻ Mô phỏng sổ cho bạn bấm từng nghiệp vụ và xem các chữ T thay đổi.

Định khoản các nghiệp vụ hay gặp

Nghiệp vụNợCó
Chủ góp vốn bằng tiền111 / 112411
Vay ngân hàng112341
Mua hàng nhập kho, chưa trả156 + 133 (thuế GTGT)331
Trả nợ người bán331111 / 112
Bán hàng (doanh thu)111 / 112 / 131511 + 333 (thuế GTGT đầu ra)
Ghi giá vốn hàng bán632156
Khách trả nợ111 / 112131
Tính lương641 / 642 / 622334
Trả lương334111 / 112
Mua tài sản cố định211 (+133)112 / 331
Trích khấu hao641 / 642 / 627214
Trả trước tiền thuê nhiều kỳ242112
Phân bổ chi phí chờ phân bổ641 / 642242
Mua súc vật nuôi, cây trồng (mới)215112 / 331
Chia lợi nhuận, cổ tức (mới)421332
Trả cổ tức, lợi nhuận332112

Kết chuyển cuối kỳ — từ sổ ra lãi lỗ

  1. Kết chuyển doanh thu và thu nhập: Nợ 511, 515, 711 / Có 911.
  2. Kết chuyển chi phí: Nợ 911 / Có 632, 635, 641, 642, 811.
  3. Tính thuế TNDN: Nợ 821 / Có 333, rồi kết chuyển Nợ 911 / Có 821.
  4. Chênh lệch còn lại trên 911 là lợi nhuận sau thuế: lãi thì Nợ 911 / Có 421, lỗ thì Nợ 421 / Có 911.

Sau bước này, các tài khoản đầu 5 – 9 về 0; chỉ còn tài khoản đầu 1 – 4 mang số dư sang kỳ sau và lên Báo cáo tình hình tài chính. Số liệu phát sinh của đầu 5 – 8 lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Lỗi người mới hay gặp

  • Nghĩ "Nợ" là đang nợ tiền → nhầm chiều ghi. Hãy nghĩ Nợ = cột trái.
  • Quên ghi giá vốn khi bán hàng → lãi bị thổi phồng, tồn kho sai.
  • Ghi cả tiền thuê một năm vào chi phí tháng đầu → tháng đầu lỗ, các tháng sau lãi ảo. Dùng 242 và phân bổ.
  • Lẫn tiền riêng của chủ với tiền công ty → không đối chiếu được.
  • Không đối chiếu số dư 112 với sổ phụ ngân hàng mỗi tháng.

Tự định khoản rồi bấm để xem đáp án.

1. Bán hàng thu tiền mặt 11 (giá 10, thuế GTGT 1). Định khoản?
Nợ 111: 11 / Có 511: 10, Có 333 (3331): 1. Đồng thời ghi giá vốn: Nợ 632 / Có 156.
2. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20?
Nợ 111: 20 / Có 112: 20 — tài sản này tăng, tài sản kia giảm, tổng tài sản không đổi.
3. Vay ngân hàng 100, tiền về tài khoản?
Nợ 112: 100 / Có 341: 100 — tài sản tăng, nợ phải trả tăng cùng một số.
4. Trả trước tiền thuê cửa hàng 12 tháng, 120, chuyển khoản. Theo TT99 ghi vào tài khoản nào?
Nợ 242 (Chi phí chờ phân bổ — tên mới của "Chi phí trả trước"): 120 / Có 112: 120. Hằng tháng phân bổ: Nợ 641 hoặc 642: 10 / Có 242: 10.
5. Trang trại mua 10 con bò sữa giống, 300, chuyển khoản. Theo TT99?
Nợ 215 (Tài sản sinh học — tài khoản mới): 300 / Có 112: 300. Trước đây theo TT200 thường hạch toán vào 211 hoặc hàng tồn kho tuỳ trường hợp.
6. Vì sao tài khoản 511, 632, 641, 642 cuối kỳ không còn số dư?
Chúng là tài khoản trung gian đo kết quả trong kỳ; cuối kỳ được kết chuyển hết sang 911 để tính lãi lỗ, rồi lãi lỗ chuyển sang 421.
Học kế toán bài bản hơn
Giáo trình nguyên lý kế toán, sách thực hành sổ sách theo chế độ mới.
🛒 Tìm sách kế toán
Zalo