Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành 27/10/2025, hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026) — thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
| Không còn trong danh mục TT99 | |
|---|---|
| 161 | Chi sự nghiệp |
| 417 | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp |
| 441 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản |
| 461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp |
| 466 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ |
| 611 | Mua hàng |
| 631 | Giá thành sản xuất |
| TK | Tên cũ (TT200) | Tên mới (TT99) |
|---|---|---|
| 112 | Tiền gửi Ngân hàng | Tiền gửi không kỳ hạn |
| 155 | Thành phẩm | Sản phẩm |
| 158 | Hàng hóa kho bảo thuế | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
| 242 | Chi phí trả trước | Chi phí chờ phân bổ |
| 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Ký quỹ, ký cược |
| 419 | Cổ phiếu quỹ | Cổ phiếu mua lại của chính mình |
| 3387 | Doanh thu chưa thực hiện | Doanh thu chờ phân bổ |
Tổng hợp từ Thông tư 99/2025/TT-BTC và các bản phân tích công bố công khai. Để học và tham khảo — khi làm sổ sách thật, đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính.
Kế toán ghi lại mọi nghiệp vụ tiền – hàng của doanh nghiệp theo một quy tắc duy nhất: mỗi nghiệp vụ ghi ít nhất hai tài khoản, tổng bên Nợ luôn bằng tổng bên Có (ghi sổ kép). Nhờ vậy, ở bất cứ thời điểm nào:
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
Doanh thu làm vốn chủ sở hữu tăng, chi phí làm vốn chủ sở hữu giảm. Vì vậy trong kỳ có thể viết rộng ra:
TÀI SẢN + CHI PHÍ = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU + DOANH THU
Bên trái ghi Nợ khi tăng, bên phải ghi Có khi tăng. Chữ "Nợ", "Có" chỉ là tên hai cột của sổ, không có nghĩa là "đang nợ" hay "đang có".
| Loại tài khoản | Tăng ghi | Giảm ghi | Số dư cuối kỳ |
|---|---|---|---|
| Tài sản (đầu 1, 2) | Nợ | Có | Nợ |
| Nợ phải trả (đầu 3) | Có | Nợ | Có |
| Vốn chủ sở hữu (đầu 4) | Có | Nợ | Có |
| Doanh thu, thu nhập (đầu 5, 7) | Có | Nợ (kết chuyển) | không có |
| Chi phí (đầu 6, 8) | Nợ | Có (kết chuyển) | không có |
| Xác định kết quả (911) | Nợ: chi phí · Có: doanh thu | — | không có |
Mẹo nhớ: tài khoản nằm bên trái phương trình (tài sản, chi phí) tăng bên Nợ; tài khoản nằm bên phải (nợ phải trả, vốn, doanh thu) tăng bên Có.
Ngoại lệ cần nhớ — tài khoản điều chỉnh giảm: 214 Hao mòn TSCĐ và 229 Dự phòng tổn thất tài sản nằm trong nhóm tài sản nhưng dư Có; 419 Cổ phiếu mua lại nằm trong nhóm vốn nhưng dư Nợ; 521 Giảm trừ doanh thu ghi Nợ.
Từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (Bộ Tài chính ban hành 27/10/2025) thay cho Thông tư 200/2014. Những điểm chính liên quan hệ thống tài khoản:
Bảng đầy đủ ở thẻ Sơ đồ tài khoản phía trên (đánh dấu mới / đổi tên).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể đang áp dụng chế độ kế toán riêng (trước đây là Thông tư 133/2016). Nội dung trang này để học và tham khảo — khi lập sổ sách thật, hãy đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính và hỏi kế toán / kiểm toán viên.
Mỗi tài khoản vẽ như chữ T: bên trái là Nợ, bên phải là Có. Ví dụ tài khoản 112 sau ba nghiệp vụ:
112 – Tiền gửi không kỳ hạn
Nợ │ Có
(1) Góp vốn 500 │ (3) Trả người bán 220
(7) Khách trả tiền 330 │ (4) Mua máy lạnh 60
│
Cộng phát sinh Nợ 830 │ Cộng phát sinh Có 280
Số dư cuối kỳ Nợ 550 │
Số dư = Tổng Nợ − Tổng Có (với tài khoản dư Nợ). Thẻ Mô phỏng sổ cho bạn bấm từng nghiệp vụ và xem các chữ T thay đổi.
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Chủ góp vốn bằng tiền | 111 / 112 | 411 |
| Vay ngân hàng | 112 | 341 |
| Mua hàng nhập kho, chưa trả | 156 + 133 (thuế GTGT) | 331 |
| Trả nợ người bán | 331 | 111 / 112 |
| Bán hàng (doanh thu) | 111 / 112 / 131 | 511 + 333 (thuế GTGT đầu ra) |
| Ghi giá vốn hàng bán | 632 | 156 |
| Khách trả nợ | 111 / 112 | 131 |
| Tính lương | 641 / 642 / 622 | 334 |
| Trả lương | 334 | 111 / 112 |
| Mua tài sản cố định | 211 (+133) | 112 / 331 |
| Trích khấu hao | 641 / 642 / 627 | 214 |
| Trả trước tiền thuê nhiều kỳ | 242 | 112 |
| Phân bổ chi phí chờ phân bổ | 641 / 642 | 242 |
| Mua súc vật nuôi, cây trồng (mới) | 215 | 112 / 331 |
| Chia lợi nhuận, cổ tức (mới) | 421 | 332 |
| Trả cổ tức, lợi nhuận | 332 | 112 |
Sau bước này, các tài khoản đầu 5 – 9 về 0; chỉ còn tài khoản đầu 1 – 4 mang số dư sang kỳ sau và lên Báo cáo tình hình tài chính. Số liệu phát sinh của đầu 5 – 8 lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tự định khoản rồi bấm để xem đáp án.